Loading...
111111111

Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Xây Dựng

THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2019 HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Mã trường: XDA

Địa chỉ: Số 55 – Giải Phóng – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Website: www.nuce.edu.vn

Điện thoại: (04) 38 694 711

Thông tin các ngành tuyển sinh

Ngành, chuyên ngành đào tạo Mã ngành, chuyên ngành Tổ họp môn xét tuyển Chỉ tiêu đăng ký năm 2019
Kiến trúc 7580101 V00: Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT V02: Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT V10: Toán, Tiếng Pháp, VẼ MỸ THUẬT 250
Kiến trúc (chuycn ngành: Kiến trúc Nội thât) (*) 758010101 V00: Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT V02: Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT 50
Kiến trúc (chuycn ngành: Kiến trúc công nghệ) (*) 758010102 V00: Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT V02: Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT 50
Quy hoạch vùng và đô thị 7580105 V00: Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT VOI: Toán, Ngừ văn, VẼ MỶ THUẬT V02: Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT 50
Quy hoạch vùng và đô thị (*) (Chuyên ngành: Quy hoạch – Kiến trúc) 758010501 V00: Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT VOI: Toán, Ngừ văn, VẼ MỸ THUẬT V02: Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT 50
Kỳ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp) 758020101 A00: Toán, Vật lý, Hoá học AO 1: Toán, Vật lý, Tiống Anh D29: Toán, Vật lý, Tiếng Pháp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 700
2 3 4 5
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Hệ thống kỹ thuật trong công trình) (*) 758020102 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 100
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Tin học xây dụng) 758020103 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 100
Kỹ thuật xây dựng (*) gồm các chuycn ngành: 1/ Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường 2/ Kỹ thuật Trấc địa và Địa tin học 3/ Kết cấu công trình 4/ Công nghệ kỹ thuật xây dụng 5/ Kỹ thuật Công trình thủy 6/ Kỹ thuật công trình năng lượng 7/ Kỹ thuật Công trình biển 8/ Kỹ thuật cơ sờ hạ tầng 758020104 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 400
Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông (Chuyên ngành: Xây dựng Cầu đường) 7580205_01 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 350
Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành: cấp thoát nước – Môi trường nước) 7580213 01 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh 100
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh B00: Toán, Hóa học, Sinh học
Kỹ thuật Môi trường (*) 7520320 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh BOO: Toán, Hóa học, Sinh học 100
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 7510406 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh B00: Toán, Hóa học, Sinh học 50
2 3 4 5
Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng 7510105 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 100
Công nghệ thông tin 7480201 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 130
Khoa học Máy tính (*) 7480101 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 70
Kỹ thuật cơ khí (*) 7520103 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 50
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Máy xây dụng) 7520103 01 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 50
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Cơ giới hoá xây dụng) 7520103_02 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 50
Kỹ thuật cơ khí (*) (chuycn ngành: Kỹ thuật cơ điện) 7520!03_03 AOO: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh 50
    AOO: Toán, Vật lý, Hoá học  
Kinh lế xây dụng 7580301 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh 400
    D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh  
Quán lý xây dụng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đô thị)   AOO: Toán, Vật lý, Hoá học  
7580302_01 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh 100
  D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh  
Quán lý xây dụng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý bất động sán)   AOO: Toán, Vật lý, Hoá học  
7580302_02 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh 50
  D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh  

1. Đối tượng tuyển sinh

– Người đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên)

– Người đã tốt nghiệp trung cấp, có bằng tốt nghiệp THPT hoặc được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định

– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Với người khuyết tật được UBND cấp xã trở lên xác nhận giảm khả năng sinh hoạt, lao động. Hiệu trưởng trường sẽ xem xét và quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ

– Quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau

– Thí sinh tham dự kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm nay và có tổng điểm tổ hợp xét tuyển đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng của trường trở lên

– Thí sinh xét tuyển vào các ngành Kiến trúc, chuyên ngành Nội thất và ngành Quy hoạch vùng và đô thị phải tham dự thêm thi năng khiếu riêng do nhà trường tổ trường

2. Phạm vi tuyển sinh

Trường ĐH xây dựng tổ chức tuyển sinh trên cả nước

3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển trên kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia. Riêng các ngành Kiến trúc, chuyên ngành Nội thất, ngành Quy hoạch vùng và đô thị kết hợp xét tuyển với thi tuyển môn vẽ Mỹ thuật

– Môn thi chính (môn Vẽ Mỹ thuật) nhân hệ số 2

– Điểm của các tổ hợp môn là ngang nhau khi ứng tuyển ở từng ngành, chỉ các ngành là có sự chênh lệch điểm xét tuyển

– Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm và ở cuối chỉ tiêu tuyển sinh, trường sẽ xét thêm tiêu chí phụ là các môn ưu tiên

+ Đối với ngành Kiến trúc, chuyên ngành Nội thất, ngành Quy hoạch vùng và đô thị:

1. Tổng điểm gốc của tổ hợp (không nhân hệ số) và điểm ưu tiên, 2. Điểm môn Vẽ Mỹ thuật, 3. Điểm môn Toán

+ Với các ngành, chuyên ngành khác:

1. Điểm môn Toán, 2. Điểm môn Vật lý (Hóa học)

– Với chương trình đào tạo pháp ngữ của trường, sẽ ưu tiên những thí sinh đăng ký thi môn tiếng Pháp trong kỳ thi trung học phổ thông quốc gia

– Với chuyên ngành xét tuyển riêng, thí sinh cần ghi rõ nguyện vọng trong hồ sơ xét tuyển

– Riêng với ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình biển: 2 năm đầu các sinh viên sẽ học theo chương trình chung, 2 năm sau sẽ được phân vào 1 trong 2 chuyên ngành Xây dựng công trình biển – dầu khí hoặc xây dựng công trình ven biển

–  Đối với các ngành Kiến trúc, chuyên ngành Nội thất và ngành Quy hoạch vùng và Đô thị: tổng điểm môn xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp và thi năng khiếu phải lớn 15.0 và không có môn nào nhỏ hơn 1.0

–  Đối với các ngành, chuyên ngành còn lại: tổng điểm 3 môn xét tuyển từ kết quả thi THPT Quốc gia phải đạt từ 15.0 trở lên và không có môn nào nhỏ hơn 1.0

Bạn thích bài viết này ?

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow